Quỹ đất công nghiệp sạch 15,35 ha với 24 lô nhà máy, kho tàng cho chế biến nông sản xuất khẩu — liền kề KCN Cam Đường, kết nối cao tốc Nội Bài – Lào Cai và cửa khẩu quốc tế Lào Cai.
Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp Cam Đường 2 được đề xuất trên hai ô đất đã được quy hoạch phân khu điều chỉnh cục bộ xác định là đất sản xuất công nghiệp, nhằm bổ sung quỹ đất công nghiệp sạch cho chế biến nông sản xuất khẩu qua cửa khẩu Lào Cai.
| Loại đất | Diện tích (m²) | Tỷ lệ |
|---|---|---|
| Đất nhà máy, kho tàng (24 lô) | 107.830 | 70,26% |
| Đất trung tâm dịch vụ, điều hành, kiểm nghiệm | 1.555 | 1,01% |
| Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối (trạm XLNT, trạm cắt điện, bể PCCC) | 4.810 | 3,13% |
| Đất cây xanh (hành lang 220 kV, dải cách ly giáp trường học) | 22.098 | 14,40% |
| Đất giao thông nội bộ (đường N1, N2, N3) | 17.190 | 11,20% |
Chỉ tiêu tối đa từng lô: mật độ xây dựng 60%, tầng cao ≤ 5, hệ số sử dụng đất ≤ 3,0, cây xanh trong lô ≥ 20%.
Ba mẫu nhà xưởng xây theo cấu hình đã triển khai tại các cụm công nghiệp ở Lào Cai, dựng phối cảnh trực tiếp từ bản vẽ thiết kế mẫu (hình minh họa, không phải ảnh chụp thực tế).
Ranh giới dự án (từ tệp KML/KMZ) hiển thị trên ảnh vệ tinh, kèm bản vẽ quy hoạch sử dụng đất 1/500 phương án 70% (24 lô nhà máy, kho tàng).
Bản vẽ quy hoạch sử dụng đất 1/500, bản vẽ CAD và tệp ranh giới cho Google Earth.
Bản vẽ QH 1/500 (PDF) Bản vẽ CAD (DXF) Ranh giới Google Earth (KMZ)Hai khu A (phía Tây) và B (phía Đông) tách bởi đường quy hoạch phân khu. 24 lô bố trí dọc đường N1 (khu A) và hai dãy giữa đường N2 với đường quy hoạch phía Bắc (khu B).
Đường dây 220 kV hiện trạng chạy chéo qua hai khu; hành lang an toàn rộng 24 m giữ làm cây xanh, không xây dựng. Mỗi lô nhà máy có sân container sâu 24 m, khoảng lùi 6 m, đường cứu hỏa 4,5 m quanh xưởng.
Phương án đất nhà máy, kho tàng 70,3% — trích từ bản vẽ QH500_SDD70_CCN_CamDuong2 (nhấn để xem toàn màn hình, tải PDF để phóng to chi tiết).
Mô hình lô nhỏ 3.100–7.000 m² có sân container và hạ tầng kho lạnh, phù hợp doanh nghiệp chế biến, đóng gói nông sản vừa và nhỏ.
| Loại lô | Số lô | Diện tích lô (m²) | Tổng (m²) | Mẫu nhà xưởng, công năng |
|---|---|---|---|---|
| S | 9 | 3.143 – 3.772 | 31.019 | Mẫu B: sơ chế, chế biến, kho lạnh |
| M | 7 | 3.891 – 5.332 | 32.966 | Mẫu B: nhà máy chế biến nông sản, chuỗi lạnh |
| L | 3 | 6.663 – 7.455 | 21.057 | Mẫu A: xưởng kết hợp kho biên mậu |
| K | 5 | 3.196 – 5.619 | 22.788 | Kho, bãi, depot container, logistics lạnh |
| Tổng | 24 | 107.830 |
Mẫu C áp dụng khi nhà đầu tư hợp 2–3 lô liền kề ở khu B, với điều kiện giữ tối thiểu 60% đất công nghiệp cho chế biến nông sản. Lô CN-20 giáp đất giáo dục chỉ bố trí kho không phát thải và giữ dải cây xanh 10 m trong lô phía trường học.
Khách hàng: xuất nhập khẩu, thương mại điện tử xuyên biên giới. Áp dụng cho lô L, 6.000–7.500 m².
Khách hàng: nông nghiệp công nghệ cao, rau quả, dược liệu. Áp dụng cho lô S, M, 3.100–5.300 m².
Khách hàng: vật liệu xây dựng, nội thất, cơ khí lắp ráp. Hợp 2–3 lô, khoảng 1 ha.
Nhà xưởng mẫu do nhà đầu tư thứ cấp xây, hoặc chủ đầu tư xây theo đơn đặt hàng (hình thức BTS); chi phí nhà xưởng không nằm trong tổng mức đầu tư hạ tầng. Nhà xưởng mẫu hạng nguy hiểm cháy C, bậc chịu lửa II, có sprinkler, khoảng cách giữa các xưởng ≥ 12 m.
10 hạng mục hạ tầng đồng bộ, hoàn thành trong 24 tháng kể từ ngày bàn giao đất; trạm XLNT tập trung xong trước khi đón nhà đầu tư thứ cấp.
| Hạng mục | Giải pháp | Khối lượng sơ bộ |
|---|---|---|
| San nền | San nền giật cấp theo địa hình đồi, cân bằng đào đắp tại chỗ; taluy gia cố | Đào đắp bổ sung khoảng 161.000 m³ |
| Giao thông | Đường N1, N2, N3 lộ giới 17,5 m (hè 5 + lòng 7,5 + hè 5), mặt bê tông nhựa tải trọng container | Khoảng 980 m, 17.190 m² |
| Cấp nước, chữa cháy | Mạng vòng HDPE D110–D200; trụ cứu hỏa cách nhau ≤ 150 m | 1.600 m ống; 13 trụ |
| Thoát nước mưa | Cống BTCT D600–D1200; mương đón nước sườn đồi | Khoảng 2.100 m |
| Nước thải | Ống HDPE D300 tự chảy; trạm XLNT sinh học, xả đạt quy chuẩn nước thải công nghiệp hiện hành | 1.200 m ống; trạm 500 m³/ngày đêm |
| Cấp điện | Cáp ngầm 22 kV mạch vòng đến từng lô; trạm cắt tại lô HT-02 | 1.300 m cáp; khoảng 6 MVA |
| Chiếu sáng | Đèn LED cao 9 m, khoảng cách 30 m | Khoảng 70 cột |
| Thông tin liên lạc | Cống bể cáp ngầm dọc vỉa hè | Khoảng 1.000 m |
| Cây xanh, hàng rào | Cây xanh cách ly giáp trường học; hành lang 220 kV chỉ trồng cỏ, cây bụi | 22.098 m²; 2.425 m hàng rào |
| Trung tâm dịch vụ | Nhà điều hành 2 tầng, phòng kiểm nghiệm phục vụ xuất khẩu | 800 m² sàn trên lô 1.555 m² |
Khối lượng sơ bộ theo hồ sơ đề xuất, dùng để lập tổng mức đầu tư khái toán (mục Hiệu Quả Đầu Tư); số liệu chính thức xác định khi lập, phê duyệt thiết kế cơ sở và quy hoạch chi tiết 1/500.
Bồi thường theo Luật Đất đai 2024, Nghị định 88/2024/NĐ-CP và quy định của UBND tỉnh Lào Cai. Kinh phí dự kiến 39,14 tỷ đồng (2,5 tỷ đồng/ha, đã gồm thưởng bàn giao sớm và 2% chi phí tổ chức thực hiện), chủ đầu tư tự nguyện ứng trước từ vốn chủ sở hữu. Thực hiện trong 6 tháng:
Trạm XLNT tập trung 500 m³/ngày đêm xây trước, có hồ sự cố và quan trắc tự động; không khai thác nước ngầm; thu hồi nước mưa tại từng lô; tái sử dụng phụ phẩm nông sản làm phân vi sinh. Không thu hút ngành nguy cơ ô nhiễm cao.
Hồ sơ thiết kế hạ tầng thẩm duyệt PCCC theo Luật PCCC và CNCH 2024, QCVN 06:2022/BXD; đường 17,5 m cho xe chữa cháy tiếp cận mọi lô; 13 trụ cứu hỏa, bể nước PCCC.
Khoảng 1.800 việc làm khi lấp đầy; khoảng 80% là lao động phổ thông tuyển tại chỗ từ phường Cam Đường và các xã, phường lân cận; 20% là kỹ thuật viên, quản lý chất lượng, kế toán, phiên dịch tiếng Trung.
Mô hình: cho thuê lại đất có hạ tầng, thu tiền một lần theo tiến độ hợp đồng. Mốc 0 = ngày có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
Thời hạn thuê theo thời hạn dự án. Phí môi giới, xúc tiến bình quân 3,4% giá trị hợp đồng (khách Trung Quốc 4%, khách trong nước 2%).
Công ty thành lập Ban Quản lý CCN Cam Đường 2 đặt tại trung tâm dịch vụ (lô DH-01), gồm 5 bộ phận: kỹ thuật hạ tầng, môi trường, an ninh – PCCC, dịch vụ khách hàng, và thiết kế – xây nhà xưởng theo đơn đặt hàng; chịu quản lý nhà nước của Sở Công Thương và UBND phường Cam Đường.
Mức phí tham khảo KCN Tằng Loỏng; điều chỉnh theo trượt giá dịch vụ 3%/năm và hợp đồng thuê. Đây là số liệu tính toán dự kiến theo hồ sơ đề xuất, không phải cam kết.
Số liệu tạm tính theo hồ sơ đề xuất, phân tích 10 năm theo quý; chi tiết dòng tiền nằm trong phụ lục phân tích hiệu quả tài chính của hồ sơ.
| Hạ tầng kỹ thuật CCN, 15,348 ha | 105.367 |
| Trạm XLNT tập trung 500 m³/ngày đêm | 13.583 |
| Trung tâm dịch vụ, điều hành 800 m² sàn | 8.106 |
| Thiết bị phòng kiểm nghiệm | 5.000 |
| Cây xanh cách ly và hành lang 220 kV | 1.457 |
| Hàng rào 2.425 m | 4.850 |
| San nền bổ sung địa hình đồi 161.000 m³ | 12.880 |
| ĐTM, thẩm duyệt PCCC, quan trắc, cắm mốc | 2.000 |
| A. Chi phí xây dựng hạ tầng | 153.243 |
| B. Bồi thường, giải phóng mặt bằng | 39.138 |
| C. Dự phòng (khối lượng 5%; trượt giá 3%/năm × 1,5 năm) | 16.567 |
| TỔNG MỨC ĐẦU TƯ | 208.948 |
Suất đầu tư 13,6 tỷ đồng/ha; giá vốn khoảng 73,7 USD/m² đất cho thuê. Cơ sở: suất vốn đầu tư theo Quyết định 425/QĐ-BXD, hệ số vùng 0,902 (Quyết định 409/QĐ-BXD).
| Năm | GPMB | Xây dựng hạ tầng & dự phòng | Cộng (tr.đ) |
|---|---|---|---|
| 2027 | 39.138 | 33.962 | 73.100 |
| 2028 | — | 67.924 | 67.924 |
| 2029 | — | 67.924 | 67.924 |
| Tổng | 39.138 | 169.810 | 208.948 |
Nguồn: vốn chủ sở hữu giải ngân trước cho GPMB và khởi công; vốn vay, tiền ứng trước của nhà đầu tư thứ cấp bù phần còn lại theo tiến độ.
| Tổng doanh thu 10 năm (tiền thuê đất và phí quản lý) | 320,55 tỷ đồng |
| Lợi nhuận trước thuế | 104,85 tỷ đồng |
| Lợi nhuận sau thuế (26,2% doanh thu) | 83,83 tỷ đồng |
| NPV, chiết khấu 10%/năm (cơ sở) | 60,77 tỷ đồng |
| Kịch bản thận trọng (chỉ đặt cọc 10% trước bàn giao): NPV; IRR | 45,27 tỷ đồng; 30,3%/năm |
| Nhu cầu vốn đỉnh | 20,36 tỷ đồng |
| Kịch bản | NPV (tỷ đồng) |
|---|---|
| Cơ sở (giá bình quân 105 USD/m²) | 60,8 |
| Giá bình quân 95 USD/m² | 41,8 |
| Giá bình quân 85 USD/m² | 22,9 |
| Bồi thường 3,5 tỷ đồng/ha | 47,5 |
| Chi phí xây dựng tăng 10% | 50,0 |
| Bất lợi kết hợp: giá 90 USD/m², bồi thường 3,5 tỷ đồng/ha, chi phí +10%, chỉ đặt cọc 10% | −4,3 (IRR 8,3%) |
Giả định chính: giá cho thuê lại đất có hạ tầng bình quân 105 USD/m² (19 lô nhà máy 110 USD/m², 5 lô kho bãi 90 USD/m²), chưa VAT; tăng 3%/năm cho hợp đồng ký sau; tỷ giá 26.300 đ/USD; ký hợp đồng 40% – 32% – 28% diện tích trong 3 năm; thuế TNDN 20%. IRR của phương án cơ sở rất cao do tiền ứng trước của khách hàng; hồ sơ dùng kết quả kịch bản thận trọng để đánh giá. Đây là số liệu tính toán dự kiến, không phải cam kết lợi nhuận.
Bản chào đầu tư, văn bản pháp lý về quy hoạch và bản vẽ — để đối tác đọc trực tuyến hoặc tải về.
Tóm lược dự án: quy mô, cơ cấu lô, mẫu nhà xưởng, tiến độ, tổng mức đầu tư và hiệu quả.
Quy hoạch sử dụng đất và phân lô chi tiết, phương án đất nhà máy, kho tàng 70,3%.
Tổng hợp thông số, mặt bằng và khái toán xây dựng mẫu A, B, C.
Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu xây dựng các phường Pom Hán, Bắc Lệnh, Cam Đường.
Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Lào Cai đến năm 2045 (phần thuộc phường Cam Đường).